Nguồn: radiopaedia.org
Bài dịch của Bs Lê Vũ Duy

Viêm tụy mạn tính là hậu quả của quá trình viêm và xơ hoá tuyến tuỵ liên tục, kéo dài, dẫn đến thay đổi hình thái, chức năng tụy nội tiết và ngoại tiết vĩnh viễn.

Dịch tễ học

Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm tụy mạn tính là uống nhiều rượu và thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển.

Yếu tố nguy cơ

phân theo hệ thống TIGAR -O:
– T: toxic- metabolic – nhiễm độc – chuyển hoá (ví dụ như rượu).
– I: idiopathic – tự phát
– G: genetic – di truyền
– A: autoimmune – tự miễn dịch
– R: recurrent – tái phát
– O: obstructive – tắc nghẽn (sỏi đường mật, u đầu tụy).

Biểu hiện lâm sàng

– Các đợt cấp có thể biểu hiện đau thượng vị, tái diễn trong một vài năm.
– Các triệu chứng của các rối loạn:
+ Vàng da
+ Chức năng ngoại tiết: giảm hấp thu
+ Chức năng nội tiết: đái tháo đường type 3c.

Bệnh lý học

Viêm tụy cấp và viêm tụy mạn tính do các quá trình bệnh lý khác nhau. Viêm tụy cấp không chuyển thành viêm tụy mạn.

Đặc điểm hình ảnh

Siêu âm:

Tuyến tụy có thể teo, vôi hoá, xơ hoá (giai đoạn tiến triển). Các phát hiện trên siêu âm bao gồm:

  • Tăng âm (thường lan toả), thường cho biết những biến đổi xơ hoá.
  • Nang giả tụy
  • Giả phình mạch
  • Cổ trướng.

Siêu âm cũng có thể giúp phân biệt viêm tụy tự miễn với mắc phải.

  • Viêm tụy tự miễn: tuyến tụy lớn (khu trú hoặc toàn bộ)
  • Vôi hoá ở nhu mô hoặc trong ống dẫn gặp trong loại mắc phải.

CT

Đặc điểm của CT:

  • Giãn ống tụy chính
  • Vôi hoá tụy
  • Thay đổi về kích thước tuyến tụy (teo), đường bờ, hình dạng.
  • Nang giả tụy

MRI

Về hình thái:

  • Đặc điểm giai đoạn sớm:
    • Giảm tín hiệu trên T1
    • Chậm hoặc giảm ngấm thuốc
    • Giãn các ống tụy.
  • Giai đoạn muộn:
    • Nhu mô teo hoặc phì đại
    • Hình thành nang giả tụy
    • Giãn ống tụy dạng chuỗi hạt kèm theo vôi hoá bên trong, tạo dấu hiệu “chain of lake sign”.

Về chức năng:

Đánh giá chức năng tụy ngoại tiết qua MRCP-S (secretin-enhanced magnetic resonance cholangiopancreatography).

Phân loại Cambridge

  • Stage 0: tụy bình thường
    • Ống tụy chính bình thường
    • Không có bất thường các nhánh bên.
  • Stage 1: chưa rõ ràng
    • Ống tụy chính bình thường
    • Bất thường nhánh bên < 3.
  • Stage 2: viêm tụy mạn nhẹ
    • Ống tụy chính bình thường
    • Bất thường nhánh bên >= 3
  • Stage 3: Viêm tụy mạn mức độ trung bình
    • Bất thường ống tụy chính
    • Bất thường nhánh bên > 3.
  • Stage 4: Viêm tụy mạn mức độ nặng.
    • Ống tụy chính bất thường
    • Bất thường nhánh bên: Nhánh bên giãn lớn, không đều, tắc nghẽn, hoặc một (hoặc nhiều) hang lớn.

Tiến triển và tiên lượng

Liệu pháp thay thế men tụy được khuyến cáo cho những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm của hội chứng kém hấp thu.Những bệnh nhân có đau bụng dai dẳng, kèm ống tụy chính giãn thì nội soi hoặc phẫu thuật được lựa chọn.

6% tiến triển thành ung thư biểu mô tuyến tụy sau 20 năm.

Bài liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.